Thứ Hai, 7 tháng 10, 2019

Các ứng dụng gia công phay, tiện, khoan,.. Trong ngành công nghiệp ô tô

Khả năng gia công các nguyên công lặp đi lặp lại một cách chính xác của máy CNC là yếu tố quan trọng giúp chúng trở thành lựa chọn hàng đầu khi gia công cho ngành công nghiệp ô tô. Ngoài ra, các máy CNC gia công đạt năng suất cao hơn vì khả năng sử dụng liên tục 24/7 và giảm thời gian thay đổi dụng cụ cắt gọt, đồ gá .v.v. .

Với sự phát minh ra các phần miềm điều khiển số của máy tính (CNC), các thiết kế được phát triển bằng phần mềm thiết kế trên máy tính. Thiết kế được chuyển đến phần mềm máy CNC sau đó sắp xếp lại các tệp trên hệ thống vận hànhg từ chuyển động của công cụ cắt gọt và hoạt động gia công.

Trong các hệ thống máy CNC cao cấp, một máy CNC có thể có thao tác được nhiều hoạt động gia công trên 1 vật liệu phôi sao cho các quy trình gia công diễn ra tuần tự. Điều này giúp giảm thời gian gia công và tăng hiệu suất công việc.

1. Gia công Phay CNC

Phương pháp phay CNC này được sử dụng đối với việc sản suất hàng loạt và liên tục (mass production). Vật liệu phôi được gá cố định trên máy và các thao tác phay được chạy tự động từ công đoạn này đến công đoạn khắc cho đến khi chi tiết sản xuất được hoàn thanh

CÁC ỨNG DỤNG GIA CÔNG CNC CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ

Các chi tiết Ô Tô gia công từ phay

Ô tô có rất nhiều chi tiết được gia công từ phương pháp phay CNC như bộ truyền động, vỏ hộp số, vỏ truyền động, đầu xi lanh động cơ, vỏ ổ đĩa nhôm, bánh đà, khóa động cơ, thanh piston, bánh xe, máy bơm nước, và nhiều thiết bị khác.

Đặc biệt, các chi tiết bộ như phận phun nhiên liệu đòi hỏi độ chính xác rất cao. Trục Camshafts là chi tiết được ứng dụng cốt lõi của máy CNC.

Gia công hệ thống bánh răng và gá đỡ

Các hệ thống này có ứng dụng rộng rãi trong ô tô. Một số ứng dụng cơ bản trong xe bao gồm hệ thống gạt nước chắn gió, tay lái thủy lực, cửa sổ điện, phanh tay điện, điều chỉnh gương cánh và sản xuất bộ truyền động nhỏ. Các bánh răng được thực hiện thông qua quá trình phay.

CÁC ỨNG DỤNG GIA CÔNG CNC CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ 2

2. Gia công Tiện

Quá trình này sử dụng máy tiện CNC bình thường hoặc máy tiện tự động (Auto Lathe). Ngoài việc tiện, máy tiện còn thực hiện các ứng dụng khác như tiện mặt, chích rãnh, cắt đứt nguyên liệu và tạo ren. Ngoài ra, máy tiện cũng thực hiện các hoạt động khác như khoan, móc lỗ, doa, taro

CÁC ỨNG DỤNG GIA CÔNG CNC CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ 4

Các chi tiết Ô Tô gia công từ Tiện

Sản xuất đĩa phanh (đĩa thắng, đĩa giảm tốc) là ứng dụng phổ biến nhất của máy tiện trong ngành công nghiệp động cơ. Các bộ phận khác được gia công từ phương pháp tiện bao gồm bộ phận phanh xe trục khuỷu, trục cam, CVT Pulley

3. Gia công Khoan

Đây cũng được xem là một quá trình phay sử dụng dao cụ là các mũi khoan. Đây là ứng dụng quan trọng trong việc gia công các lỗ khoan trên các chi tiết Ô tô.

CÁC ỨNG DỤNG GIA CÔNG CNC CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ 5

Phạm vi ứng dụng của gia công máy CNC trong ngành công nghiệp ô tô tiếp tục tăng theo cấp số nhân. Điều này đã được tăng cường bằng cách phát triển các máy điều khiển số máy tính mới (CNC), có khả năng chuyển đổi thiết kế thành sản phẩm hoàn thành trong một khung thời gian rất ngắn. Kỹ thuật gia công tốc độ cao cũng đã cho phép đạt được độ chính xác cao hơn.

Hoàng Uyên Technology Solutions Commerce Co., Ltd - Hutscom

  • Là công ty chuyên phân phối, mua bán linh kiện, phụ kiện dụng cụ cơ khí chính xác và bán lẻ các sản phẩm dụng cụ cắt gọt gia công cơ khí từ các thương hiệu lớn trên thế giới.
  • Đại lý phân phối chính thức thương hiệu Kyocera, chuyên cung cấp dao cụ cắt gọt kim loại, thiết bị công nghiệp, sản xuất phụ kiện máy cấp phôi tự động độc quyền tại thị trường Việt Nam
  • Với phong cách tư vấn chuyên nghiệp và phục vụ tận tình của nhân viên Hutscom sẽ góp phần quan trọng mang lại sự hài lòng cho Qúy khách hàng.
  • Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và trải nghiệm công nghệ mới, sản phẩm đa dạng

Website: https://hutscom.vn/
Email: sales@hutscom.vn
Hotline: 0903 867 467

-->Đọc thêm...

Thứ Tư, 2 tháng 10, 2019

Vật liệu nhôm trong gia công cơ khí, các tip khi gia công Nhôm

Gia công cơ khí nhôm là một trong những nhóm thuộc gia công cơ khí kim loại. Bằng việc sử dụng nhiều máy móc hiện đại, thông qua các thao tác cắt, gọt, khoan, mài,…để tạo ra thành phẩm hay thực hiện gia công cơ khí theo yêu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, tạo ra nhiều thành phẩm đẹp mắt, chính xác, có tính ứng dụng lớn.

Nhôm là một trong những vật liệu gia công phổ biến nhất, vì hầu hết các dạng phôi vật liệu đều có khả năng gia công tuyệt vời. Bởi vì điều này, sự cạnh tranh trong lĩnh vực gia công vật liệu nhôm có thể rất khốc liệt. Hiểu những điều cơ bản đằng sau việc lựa chọn dao cụ cắt gọt, các thông số chạy và kỹ thuật phay tiên tiến cho nhôm có thể giúp các xưởng cơ khí có được lợi thế cạnh tranh.

1. Tính chất vật liệu

Nhôm là một vật liệu rất nhẹ, có tính định hình cao, ngoài ra Nhôm có độ bền với thời tiết cao do lớp màng chống oxy hóa nên nhôm không bị oxy hóa trực tiếp. Các bộ phận làm từ vật liệu này có thể được tìm thấy trong gần như mọi ngành công nghiệp. Ngoài ra, Nhôm đã trở thành một lựa chọn phổ biến cho các nguyên mẫu do chi phí thấp và linh hoạt.

2. Biên dạng của dao cụ

Một số lớp phủ của dao cụ được phát triển dành cho gia công Nhôm ví dụ như lớp phủ ZrN màu vàng phổ biến (Zirconium Nitride) hoặc lớp phủ ít thông dụng TiB2 nhưng hiệu quả cao khi gia công Nhôm (Titanium Diboride). Một số dao cụ cắt không sử dụng lớp phủ cũng có thể gia công tốt cho vật liệu này. Tuy nhiên, chìa khóa thực sự để gia công đạt hiệu suất cao đối với vật liệu Nhôm là số lưỡi cắt (me cắt) và góc xoắn phù hợp của dao cụ khi gia công

3. Số lưỡi cắt

Dao phay nhôm thường được thiết kế 2 hoặc 3 lưỡi cắt. Với số lưỡi cắt lớn hơn, việc di tản chip hay thoát phoi sẽ trở nên khó khăn khi gia công tốc độ cao. Bởi vì khi gia công, phôi nhôm gây bám phoi và các rãnh thoát phoi trở nên nhỏ khi dao phay tăng thêm me cắt khiến việc thoát phoi trở nên kém hơn.

Thông thường, dao phay 2 me lựa chọn đầu tiên khi gia công Nhôm. Tuy nhiên, dao phay 3 me đã được chứng minh gia công tinh tốt hơn, và với các thông số gia công phù hợp, dao 3 me cũng có thể gia công thô tốt. Trong quá trình gia công, độ cứng dao cụ và tốc độ loại bỏ vật liệu mong muốn cũng có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn công cụ.

Vật liệu nhôm trong gia công cơ khí, các tip khi gia công Nhôm

3. Góc xoắn dao

Góc xoắn dao được đo bằng góc tạo giữa đường tâm của dao và tiếp tuyến thẳng dọc theo cạnh cắt. Dao phay Nhôm thường có góc xoắn cao hơn so với dao phay các vật liệu khác. Các góc xoắn chuyên dụng cho Nhôm thường là 35°, 40° hoặc 45°. Dao phay đa góc xoắn là một lựa chọn tuyệt vời để giảm bớt chatter khiến bề mặt hoàn thiện tốt hơn và tăng tỷ lệ loại bỏ vật liệu.

Góc xoắn ốc 35° hoặc 40° là một lựa chọn tốt cho các ứng dụng gia công thô và phay rãnh truyền thống. Góc xoắn 45° là lựa chọn ưu tiên để gia công tinh. Và cũng dùng để phay hiệu suất cao bởi góc xoắn cao giúp cắt mạnh hơn và lưỡi cắt tiếp xúc bề mặt phôi nhanh hơn.

4. Thông số kỹ thuật gia công

Thiết lập thông số phù hợp cho các ứng dụng gia công nhôm là việc rất quan trọng để tối ưu hóa năng suất và đạt được kết quả tốt. Mặc dù có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết lập các thông số khi vận hành, tuy nhiên có một số nguyên tắc chung cần tuân thủ khi gia công nhôm. Đối với hợp kim nhôm đúc (ví dụ 308, 356, 380), nên áp dụng bề mặt 500-1000 SFM, với tốc độ quay trục chính RPM thay đổi dựa trên đường kính dao cắt. Tính toán cơ bản để tìm điểm bắt đầu cho RPM sẽ là (3,82 x SFM) / Đường kính.

Trong các hợp kim nhôm (ví dụ 2024, 6061, 7075), nên áp dụng bề mặt 800-1500 SFM, với cùng một phép tính được sử dụng để tìm điểm bắt đầu cho RPM.

5. Chipbreak của dao cụ

Một trong những điều quan trọng nhất cần xem xét khi gia công nhôm (và nhiều vật liệu khác) là hiệu quả của việc thoát phoi. Các dao phay 2 me, 2 me chạy ở tốc độ cắt và bước tiến được đề xuất có thể giúp thoát chip tốt. Tuy nhiên, nếu sử dụng dao 3 me có chipbreaker, bạn có thể tăng vận tốc cắt và bước tiến dao để có hiệu suất cao hơn. Thiết kế biên dạng của chipbreaker khiến chip được bẻ nhỏ hơn để thoát phoi tối ưu trong khi vẫn để lại bề mặt bán tinh.

Hoàng Uyên Technology Solutions Commerce Co., Ltd - Hutscom

  • Là công ty chuyên phân phối, mua bán linh kiện, phụ kiện dụng cụ cơ khí chính xác và bán lẻ các sản phẩm dụng cụ cắt gọt gia công cơ khí từ các thương hiệu lớn trên thế giới.
  • Đại lý phân phối chính thức thương hiệu Kyocera, chuyên cung cấp dao cụ cắt gọt kim loại, thiết bị công nghiệp, sản xuất phụ kiện máy cấp phôi tự động độc quyền tại thị trường Việt Nam
  • Với phong cách tư vấn chuyên nghiệp và phục vụ tận tình của nhân viên Hutscom sẽ góp phần quan trọng mang lại sự hài lòng cho Qúy khách hàng.
  • Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và trải nghiệm công nghệ mới, sản phẩm đa dạng

Website: https://hutscom.vn/
Email: sales@hutscom.vn
Hotline: 0903 867 467

-->Đọc thêm...

Thứ Ba, 24 tháng 9, 2019

Dụng cụ cắt gọt cơ khí, mảnh insert được sản xuất như thế nào?

Mảnh insert được sản xuất từ 80% hợp chất vonfram cacbon và 20% các vật liệu kim loại khác giúp liên kết các hạt hợp kim cứng lại với nhau, trong đó vật liệu Coban là phổ biến nhất.

Insert cần 02 ngày để sản xuất bởi các quá trình vô cùng phức tạp. Thành phần hợp kim sử dụng được tái chế hoặc đến từ mỏ kim loại. Coban, titan và tất cả các thành phần khác đến từ các nhà cung cấp được lựa chọn cẩn thận. Một số công thức có các thành phần nguyên liệu nhỏ sẽ được thêm vào thủ công. Sau khi đã chia tỉ lệ, các thành phần nguyên liệu theo đúng công thức, tất cả nguyên liệu hợp kim sẽ được chuyển đến phòng milling xay nghiền.

Các nguyên liệu sẽ được xay nghiền theo kích thước hạt yêu cầu và được thêm vào các hợp chất như Ethanol, nước và chất kết dính hữu cơ. Quá trình này được thực hiện từ 8 tiếng - 55 tiếng tùy thuộc vào thành phần công thức. Hợp chất bùn hợp kim hình thành sau khi xay nghiền được bơm vào máy phun sấy, trong đó khí nitơ lạnh được phun lên để làm nóng bay hơi hỗn hợp ethanol và nước. Sau khi sấy sẽ hình thành bột kim loại dạng hạt hình cầu có kích thước giống hệt nhau. Sau đó trích 1 mẫu sản phẩm gửi đến phòng thí nghiệm để kiểm tra chất lượng.

MẢNH INSERT ĐƯỢC SẢN XUẤT NHƯ THẾ NÀO 1

Bột kim loại sẽ được đóng thành thùng 100kg và chuyển đến khâu ép định hình insert, Bột hợp kim sẽ được ép định hình với áp lực lên đến 12 tấn tùy thuộc vào loại insert, công dụng của chất kết dính được thêm vào trong quá trình xay nghiền giúp kết dính các bột kim loại với nhau sau khi ép định hình

MẢNH INSERT ĐƯỢC SẢN XUẤT NHƯ THẾ NÀO 2

Mỗi insert đều được kiểm tra trọng lượng và ngoại quan. Tuy nhiên, các mảnh insert sau khi được ép định hình rất dễ vỡ và cần trải qua quá trình thiêu kết để tăng độ cứng. Quá trình này kéo dài khoảng 13 tiếng với nhiệt độ 1,500°C và áp suất cao. Insert được thiêu kết tạo thành một hợp chất carbide cực kỳ cứng với độ cứng gần bằng kim cương. Quá trình này khiến kích thước insert giảm đi 50% so với ban đầu do chất kết dính bị đốt cháy.

Insert được mài từng mảnh một trong các loại máy mài khác nhau để đạt được biên dạng dung sai chính xác như yêu cầu. Đá mài kim cương được sử dụng trong quá trình mài. Sau đó, các Insert được phủ bằng phương CVD (phủ hóa học) hoặc PVD (phủ vật lý). Việc phủ 1 lớp PVD hoặc CVD sẽ giúp insert tăng độ cứng vừa tuổi thọ và cho ra màu sắc cụ thể của insert

MẢNH INSERT ĐƯỢC SẢN XUẤT NHƯ THẾ NÀO 3

Mặc dù sản phẩm đã được kiểm tra thường xuyên trong toàn bộ quá trình, nhưng cuối cùng vẫn được kiểm tra chất lượng thủ công từng sản phẩm một trước khi đóng gói. Sau khi dán nhãn, các hộp insert đã sẵn sàng để gửi cho các nhà phân phối trên toàn thế giới

Video giới thiệu quá trình sản xuất

Hoàng Uyên Technology Solutions Commerce Co., Ltd - Hutscom

  • Là công ty chuyên phân phối, mua bán linh kiện, phụ kiện dụng cụ cơ khí chính xác và bán lẻ các sản phẩm dụng cụ cắt gọt gia công cơ khí từ các thương hiệu lớn trên thế giới.
  • Đại lý phân phối chính thức thương hiệu Kyocera, chuyên cung cấp dao cụ cắt gọt kim loại, thiết bị công nghiệp, sản xuất phụ kiện máy cấp phôi tự động độc quyền tại thị trường Việt Nam
  • Với phong cách tư vấn chuyên nghiệp và phục vụ tận tình của nhân viên Hutscom sẽ góp phần quan trọng mang lại sự hài lòng cho Qúy khách hàng.
  • Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và trải nghiệm công nghệ mới, sản phẩm đa dạng

Website: https://hutscom.vn/
Email: sales@hutscom.vn
Hotline: 0903 867 467

-->Đọc thêm...

Tổng quan kỹ thuật khoan lỗ và gia công lỗ sâu

Lỗ là kết cấu khá phổ biến trong các chi tiết máy. Để phân biệt lỗ thường và lỗ sâu người ta dựa vào tỷ lệ giữa chiều dài và đường kính lỗ l/d >= 5. Thông thường khi lỗ có tỷ lệ lớn hơn 5 thì được xếp vào nhóm các lỗ sâu. Những lỗ sâu điển hình thường gặp là nòng các loại súng pháo, các xi lanh trong hệ thống thủy lực. Ở các chi tiết này, thường tỷ lệ trên vượt xa so với quy ước, với các loại xi lanh thủy lực hay các nòng súng bộ binh tỷ lệ trên là 15 đến 20 lần, còn với các loại pháo cỡ lớn tỷ lệ trên lên đến 60 thậm trí 70 lần.

Xuất phát từ nhu cầu thực tế, cách thức khoan lỗ cũng như gia công lỗ sâu đã có từ cách đây vài thế kỷ và cũng từ điều kiện làm việc tương đối đặc biệt của vũ khí cho nên công nghệ gia công nòng súng pháo là những công nghệ gia công lỗ sâu điển hình nhất.

Hơn 200 năm trước những người châu Âu đã chế tạo ra máy khoan nòng súng GunDrill, cho đến ngày nay GunDrill được ứng dụng trong rất nhiều ngành công nghiệp và là máy gia công lỗ sâu chuyên dụng. Trong ngành gia công cắt gọt, thuật ngữ “khoan nòng súng” đã được dùng để chỉ chung cho phương pháp gia công lỗ sâu và các dụng cụ chuyên dùng cũng được gọi với cái tên quen thuộc dao khoan nòng súng.

Phương Pháp Gia Công Lỗ và phương thức gia công

Các phương pháp gia công như: taro, khoan, khoét, doa là những phương pháp gia công lỗ với những đặc điểm và khả năng công nghệ khác nhau nên ứng dụng vào những phạm vi cũng như chất lượng gia công bề mặt cũng khác nhau. Tùy thuộc vào vật liệu phoi, kích thước, hình dạng, dụng cụ cắt gọt và các yêu cầu kỹ thuật bổ sung rồi từ đó quyết định đến phương pháp gia công, thứ tự gia công để giảm sai số hình dáng hình học, sai số về vị trí tương quan, cho ra thành quả sản phẩm tối ưu nhất...

Mỗi phương pháp gia công có những ưu nhược điểm khác nhau mà tùy thuộc vào yêu cầu mức độ chính xác, chất lượng bề mặt mà áp dụng những chiến thuật gia công khác nhau để kinh tế và hiệu quả nhất.

1. Phương pháp doa

Doa là các phương pháp gia công tinh các lỗ sau khi khoan, hoặc sau khi khoan doa, tiện với đặc điểm là bề mặt gia công trùng với bề mặt định vị của dao nên không sửa được sai lệch về vị trí tương quan do các nguyên công trước để lại.

2. Phương pháp Khoét

Khoét là phương pháp gia công mở rộng lỗ trên các loại máy như máy khoan, máy tiện, máy phay hoặc máy doa.

3. Phương pháp Khoan

Khoan là phương pháp tạo lỗ từ phôi nguyên khối và có khả năng tạo lỗ có đường kính từ 0.1 - 80mm, phổi biến nhất là tạo lỗ có đường kính < 35mm bằng các mũi khoan chuyên dụng như: mũi khoan chuôi côn, mũi khoan thường, mũi khoan có lỗ làm mát, mũi khoan tâm,...

4. Phương pháp Taro

Taro là phương pháp gia công ren lỗ tiêu chuẩn và gia công ren chủ yếu với đường kính trung bình: mũi taro phi 3.0 đến 20.0

Phương thức gia công lỗ trên máy tiện

  • Với các chi tiết dạng tròn xoay hoặc vuông, có lỗ ở tâm cần gia công, thì gia công trên máy tiện là một trong số các phương pháp gia công hiệu quả. Bởi lẽ, khi gia công lỗ trên máy tiện, chiều sâu cắt có thể đạt được lớn nhờ độ cứng vững và khỏe của máy, nên thời gian gia công giảm đi và chi phí sử dụng cho máy tiện cũng thấp. Tuy nhiên khi gia công lỗ trên máy tiện có nhược điểm là sẽ không thể gia công được các lỗ không nằm trên tâm đối xứng của sản phẩm, thêm nữa khi gia công trên máy tiện thường dễ bị côn, độ chính xác không cao nguyên nhân khi gia công trên máy tiện, phôi quay, lực li tâm lớn nên khó mà đạt được độ chính xác tốt.

Phương thức gia công lỗ trên máy khoan

  • Khoan là hình thức gia công lỗ cơ bản nhất từ trước tới nay, với ưu điển rẻ, đơn giản vận hành, tạo lỗ trên máy khoan vẫn tạo được hiệu quả kinh tế trong gia công cơ khí chính xác. Tuy nhiên tạo lỗ trên máy khoan có nhược điểm là tốc độ khoan thấp nên thời gian khoan chưa nhanh, cũng vì tốc độ khoan thấp nên thường chất lượng bề mặt lỗ là thấp. Bên cạnh đó mũi khoan thường là tiêu chuẩn nên với những mũi khoan to thì sẽ không có những size lẻ, do vậy không thể khoan được những kích thước lẻ như Ø 30.25. Do những ưu nhược điểm trên, hiện nay máy khoan chỉ được dùng vào những công việc đơn giản không yêu cầu độ chính xác cao hoặc tạo phôi thô cho các công đoạn sau đó.

Phương thức gia công lỗ trên máy cắt dây

  • Gia công lỗ trong gia công cơ khí chính xác bằng máy cắt dây đang được sử dụng tương đối nhiều, đặc biệt trong gia công khuôn dập. Với máy cắt dây molipden, hiện nay đang được sử dụng cho việc tạo phôi, ưu điển là gia công tương đối chính xác, độ chính xác có thể đạt được 0.03-0.1mm, đường kính lỗ tương đối linh hoạt, tuy nhiên giá thành cắt cao, độ nhám bề mặt vẫn tương đối lớn, chưa đạt để lắp ghép trung gian. Đối với máy cắt dây đồng, đây là một hình thức gia công lỗ với độ chính xác cao, đường kính lỗ có thể cắt được rất linh hoạt với độ chính xác có thể đạt tới 0.005, độ bóng cao gần như mài, đối với những máy cắt dây hiện đại, độ bóng đạt được như mài, tuy nhiên giá thành cắt dây để tạo lỗ lại khá cao.

Phương thức gia công lỗ trên máy doa

Doa là một phương thức tạo lỗ tinh, với độ bóng cao. Tuy nhiên tốc độ vòng quay của máy doa vẫn thấp, nên thời gian gia công vẫn cao, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao hiện nay.

Phương thức gia công lỗ bằng máy mài-cà

Mài-cà là phương thức tạo lỗ với độ chính xác cao nhất, chất lượng bề mặt tốt nhất, tuy nhiên máy mài chỉ đáp ứng được mài với các chi tiết tròn xoay.

Phương thức gia công lỗ trên máy phay CNC

Gia công lỗ trên máy phay CNC khá phong phú. Từ việc có thể dùng dao phay ngón để tạo lỗ tới việc doa lỗ và móc lỗ ngay triên máy phay. Thay vì phải tạo lỗ trên các máy khác, tạo lỗ bằng việc phay rất thuận tiện cho quá trình gia công, có thể tạo lỗ tại mọi tọa độ trên bề mặt gia công với đô chính xác tương đối cao khoảng 0.01. Tuy nhiên, với các lỗ sâu trên 30 mm thì việc gia công lỗ bằng việc chạy contour là không thuận lợi do lỗ có thể bị côn, với những máy mà nội suy không tốt thì sẽ bị méo lỗ. Với các lỗ tiêu chuẩn thì có thể dùng doa, vừa nhanh vừa chính xác và bề mặt đẹp. Nhưng với các lỗ không tiêu chuẩn thì việc sử dụng dao móc lỗ tăng chỉnh đường kính là giải pháp tốt.

Khi sử dụng gia công lỗ bằng dao móc lỗ trên máy cnc sẽ có những ưu nhược điểm sau :

  • Ưu điểm : có thể tạo lỗ tinh tại mọi vị trí tọa độ, có thể gia công được những lỗ sâu mà ít bị côn hơn, đường kính lỗ linh hoạt, điều chỉnh đường kính lỗ đơn giản bằng việc điều chỉnh đường kính mũi dao móc. Độ chính xác có thể kiểm soát tới 0.01. Giá thành một bộ dao móc lỗ tương đối rẻ, đường kính có thể móc được lớn. Hiệu quả kinh tế cao do chip dao có thể được thay thế.
  • Nhược điểm : chỉ dùng để móc lỗ tinh, công đoạn cuối cùng.

Công nghệ gia công lỗ sâu

Lỗ sâu thường có hình dáng không quá phức tạp nhưng yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi khá cao,do vậy công nghệ gia công lỗ sâu là một công nghệ khó,có nhiều đặc điểm riêng và khác biệt so với lỗ thông thường,công nghệ gia công lỗ sâu cần trang thiết bị, dụng cụ chuyên dùng và chế độ gia công đặc biệt.Những khó khăn trong gia công lỗ sâu là:

  • Khó tạo phoi khi cắt và khó thoát phoi ra khỏi vùng cắt
  • Khó bôi trơn và làm nguội dụng cụ cắt
  • Khó bảo đảm độ cứng vững,tránh rung động của hệ thống công nghệ nên khó bảo đảm độ thẳng theo yêu cầu và vị trí đúng đắn của tâm lỗ gia công
  • Khó theo dõi kiểm tra chất lượng bề mặt gia công và sự làm việc của dụng cụ,đặc biệt là bảo đảm độ bền mòn của dụng cụ cắt trong suốt quá trình làm việc.

Các phương pháp gia công lỗ sâu

  • Gia công cắt gọt là phương pháp được sử dụng phổ biến hơn cả. Lỗ sâu được tạo thành từ phôi thanh bằng các phương pháp khoan sâu để cắt đi phần kim loại dư.Để gia công lỗ sâu chính xác, tùy theo phôi có dạng trục đặc hay trục rỗng mà những nguyên công cơ bản phải tiến hành là: khoan, khoét thô, khoét tinh và các nguyên công gia công lần cuối như: khoét mỏng, doa, mài khôn, đánh bóng, trượt ép, lăn ép...
  • Gia công điện hóa là dựa trên nguyên lý ăn mòn điện cực dương trong dung dịch điện phân khi có dòng điện đi qua. Phương pháp này ít dùng do trang bị công nghệ phức tạp, khó sử dụng, chủ yếu để gia công vật liệu khó gia công và có chiều sâu không lớn.
  • Gia công biến dạng dẻo thực chất đây là quá trình rèn khuôn, dựa trên cơ sở biến dạng dẻo của kim loại, kim loại được gia nhiệt đến nhiệt độ rèn, sau đó dàn đều kim loại trên lõi bằng rèn, đạt yêu cầu kỹ thuật cao. Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho các lỗ có đường kính không lớn cho độ chính xác cao nhưng yêu cầu trang bị công nghệ phức tạp.

Gia công lỗ sâu bằng phương pháp cắt gọt

- Máy dùng gia công lỗ sâu xuất phát từ đặc diểm của lỗ sâu là có chiều dài phôi lớn nên các máy sử dụng ở đây hầu hết là các máy chuyên dùng có thể gia công từ một phía, hai phía với chiều dài băng máy bảo đảm sao cho lớn hơn 1.5 đến 2 lần chiều dài phôi. Với những lỗ quá dài có thể sử dụng phương pháp nối dài thêm băng máy hoặc dùng hai máy quay đuôi nối tiếp nhau để gia công.

- Dụng cụ cắt chuyên dùng cho gia công lỗ sâu khá đa dạng về chủng loại và kết cấu. Sự ra đời các vật liệu siêu cứng đã cho phép chế tạo ra những loại dao cắt nhiều lưỡi có tốc độ cao cho năng suất lớn. Các yêu cầu cơ bản của dụng cụ cắt này là :

  • Dễ dàng đưa dung dịnh trơn nguội và thoát phoi ra khỏi vùng gia công
  • Dẫn hướng tốt và có độ cứng vững cao
  • Triệt tiêu tối đa lực làm cong cán dao
  • Mài và thay thế dễ dàng

Dụng cụ dùng trong gia công lỗ sâu thường được cấu tạo gồm 3 phần:phần cắt,phần dẫn hướng và phần thân

  • Phần cắt: làm bằng thép gió, hợp kim cứng hay các vật liệu siên cứng (ceramic, kim cương) yêu cầu có độ bền nhiệt, bền mòn cao
  • Phần dẫn hướng yêu cầu ma sát ít và khả năng đàn hồi cao, thường sử dụng gỗ hoặc chất dẻo tổng hợp
  • Phần thân làm bằng thép thông thường, ngoài nối phần cắt và dẫn hướng còn sử dụng để nối thêm phần cán nối dài đầu cắt để gia công những lỗ có chiều dài lớn.

Dụng cụ đo kiểm lỗ gia công có chiều sâu lớn nên trong quá trình gia công bằng phương pháp cắt gọt, thường gặp các dạng sai hỏng như lệch trục lỗ, cong trục lỗ, chiều dày thành không đồng đều, tạo bậc, gãy trục lỗ khi khoan hai đầu, lỗ elíp, phình tang trống, đa cạnh hoá bề mặt lỗ, lỗ bị côn.

Thiết bị cấp và thu dung dịch trơn nguội có kết cấu phức tạp, đòi hỏi phải đồng bộ, thiết bị cấp đa số sử dụng bơm cao áp, thiết bị thu được nối trực tiếp ở đầu lõ gia công và có bộ phận lọc nhanh chóng để cấp trở lại.

- Dung dịch trơn nguội đóng vai trò rất quan trọng trong gia công lỗ sâu.Ngoài tác dụng bôi trơn và làm mát nó còn cuốn phoi ra khỏi vùng gia công và giảm lực cắt. Vì vậy dung dịch trơn nguội cần được cấp liên tục đảm bảo với áp suất và lưu lượng đủ lớn.Thành phần dung dịch gồm 90%sunfoferejon +10%dầu hỏa hoặc 7-10% Emunxi +0,2% Na2CO3 + nước

Các nguyên công chính trong gia công lỗ sâu

- Khoan là phương pháp tạo lỗ từ phôi đặc hoặc phôi ống trên các máy khoan tiện hoặc máy vạn năng. Khoan đạt cấp chính xác IT14 –IT12, cấp độ nhám 3-5. Để khoan các lỗ có đường kính nhỏ hơn 100mm thường dùng phương pháp khoan đặc,những lỗ có đường kính lớn hơn 100mm thường sử dụng phương pháp khoan vòng.

- Khoét là phương pháp gia công mở rộng lỗ trên máy khoan, máy tiện ,máy phay hay máy doa. Nguyên công này nhằn sửa thẳng trục tâm của lỗ và khoét đi phần lớn kim loại còn lại sau khi khoan. Khả năng công nghệ của khoét có thể đạt tới cấp chính xác IT11- IT10,cấp độ nhám 5-7. Nguyên công khoét có thể chia làm 2 bước là khoét thô và khoét tinh. Khoét có 2 phương pháp là khoét đẩy và khoét kéo

- Doa là phương pháp gia công tinh lỗ đã qua nguyên công khoan và khoét. Khả năng công nghệ có thể đạt cấp chính xác IT 9- IT7, độ nhám đạt đến Ra =0.63 -1.25 thậm chí ra =0.6. Doa có 2 phương pháp cơ bản là doa cưỡng bức và doa tùy động

- Mài khôn là quá trình cắt tế vi kim loại với sự tham gia tổng hợp của rất nhiều hạt mài trong điều kiện có đầy đủ dung dịc bôi trơn và làm nguội. Mài khôn cho phép nâng cao độ chính xác kích thước, giảm sai số hình dáng hình học và độ nhám bề mặt gia công. Độ chính xác kích thước sau mài khôn đạt cấp 2 -3, độ nhám Ra= 0,08- 0,32. Mài khôn có thể có các bước mài thô, mài phá, mài bán tinh, mài tinh,mài gương, mài tổ hợp.

Chọn chuẩn công nghệ trong gia công

Gia công lỗ sâu rất khó kiểm soát sai số trong quá trình cắt gọt nên việc chọn chuẩn gia công có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng sản phẩm sau gia công. Chọn chuẩn hợp lý có thể giảm đáng kể sai số này.

Theo quan điểm công nghệ thì bề mặt nào có yêu cầu kỹ thuật, độ chính xác cao được chọn làm chuẩn để gia công. Do vậy ở các nguyên công mở rộng lỗ, bề mặt trụ trong có yêu cầu cao về hình dáng hình học, độ nhám được chọn làm chuẩn gia công. Khi đã có lỗ, dùng mặt trong để làm chuẩn gia công mặt ngoài, sau đó dùng mặt ngoài vừa gia công xong làm chuẩn để móc lỗ dần hướng, lúc này bề mặt lỗ hướng này được lấy làm chuẩn để gia công bề mặt trong còn lại. Quá trình lặp lại liên tục đến khi hoàn thành các nguyên công.

  • Các nguyên công tiện mặt trụ ngoài thì chuẩn là hai lỗ tâm của chi tiết
  • Chuẩn của các bước gia công mặt đầu, vát mép, móc lỗ hướng là bề mặt trụ ngoài đã láng chuẩn vì khi đó việc rà tròn để điều chỉnh chi tiết được thực hiện trên bề mặt định vị này.
  • Các nguyên công khoan, khoét mở rộng sau bước móc lỗ hướng thì chuẩn được xác định ban đầu là bề mặt trụ trong đã móc lỗ hướng. Chiều sâu lỗ hướng phải đảm bảo định vị bốn bậc tự do cho đầu dao để tránh đầu dao bị dao động ban đầu. Khi đầu dao đi qua hết chiều dài lỗ hướng thì chuẩn lúc này là bề mặt lỗ trong vừa gia công.
  • Các nguyên công khoét tinh, doa, mài khôn không có bước móc lỗ hướng trước đó thì chuẩn là bề mặt trong vừa gia công ở nguyên công ngay trước đó. Khi đó, các bề mặt trụ ngoài đã láng chuẩn trước đó trở thành các mặt tì nơi cặp mâm cặp, nơi đặt các luynét.

Đảm bảo độ cứng vững của hệ thống công nghệ

Quá trình gia công lỗ sâu, các trang thiết bị đều có chiều dài lớn, việc bảo đảm độ cứng vững sẽ hạn chế đáng kể sai số gia công

  • Chiều dài phôi lớn dễ bị võng, kém ổn định
  • Băng máy nhiều khi phải ghép, khe hở xuất hiện làm rung động trong quá trình cắt gọt
  • Cán dụng cụ được nối dài, trong khi đi sâu vào lỗ dễ cong vênh do rung động

Vì vậy đây là vấn đề lớn trong quá trình đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và phải được chuẩn bị từ trước khi gia công

  • Sử dụng các cơ cấu làm tăng độ cứng của hệ thống ( luynét tĩnh, luynét động…)
  • Chọn vật liệu và quy trình nhiệt luyện hợp lí
  • Đảm bảo độ đồng tâm giữa lỗ chi tiết và đường tâm máy chắc chắn phải được bằng việc rà tròn và điều chỉnh. Độ đồng tâm giữa tâm lỗ chi tiết và tâm đầu dao cũng phải được đảm bảo nhờ các dẫn hướng lắp trên đầu dao,bản thân các dẫn hướng phải đảm bảo cong, tròn đều trên toàn chiều dài của nó (đạt được nhờ mài)
  • Nguyên công mài khôn, đầu khôn phải tự lựa thông qua khớp nối ( khớp cầu, khớp các đăng) giữa đầu khôn và cán nối dài.

Hoàng Uyên Technology Solutions Commerce Co., Ltd - Hutscom

  • Là công ty chuyên phân phối, mua bán linh kiện, phụ kiện dụng cụ cơ khí chính xác và bán lẻ các sản phẩm dụng cụ cắt gọt gia công cơ khí từ các thương hiệu lớn trên thế giới.
  • Đại lý phân phối chính thức thương hiệu Kyocera, chuyên cung cấp dao cụ cắt gọt kim loại, thiết bị công nghiệp, sản xuất phụ kiện máy cấp phôi tự động độc quyền tại thị trường Việt Nam
  • Với phong cách tư vấn chuyên nghiệp và phục vụ tận tình của nhân viên Hutscom sẽ góp phần quan trọng mang lại sự hài lòng cho Qúy khách hàng.
  • Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và trải nghiệm công nghệ mới, sản phẩm đa dạng

Website: https://hutscom.vn/
Email: sales@hutscom.vn
Hotline: 0903 867 467

-->Đọc thêm...

Dụng cụ cắt gọt tốc độ cao, đầu kẹp dao

Với sư phát triển của những phương thức cắt gọt tốc độ cao có hệ thống điều khiển tính hiệu số (numberican control), thì đầu kẹp dao (bầu kẹp dao) đã trở thành một yếu tố quan trọng trong công nghệ gia công cơ khí. Ngoài các loại bầu kẹp thông thường như mâm cặp kiểu collet, bầu kẹp giãn nở thủy lực,... Thì công nghệ co rút theo nhiệt độ được áp dụng lên chính bầu kẹp đó là Bầu Kẹp Co Nhiệt hay Đầu kẹp nhiệt.

Thông thường phần lỗ lắp dao cụ bầu kẹp co nhiệt được sản xuất với một kích thước nhỏ hơn chuẩn. Để lắp dao cụ vào, thì bầu kẹp co nhiệt phải được làm nóng cho đến khi lỗ lắp dao cụ giãn nở ra bằng với kích thước chuẩn (đường kích cán dao cụ) và có khe hở cần thiết.

Khi dao cụ được lắp đặt thì bầu kẹp dao được làm mát và đường kính kẹp giảm cho đến khi đầu kẹp và dao cụ gần như một khối thống nhất, có độ cứng tương đương một dao cụ cắt gọt đơn khối. Khi tháo dao cụ ra thì phần cán dao và bầu kẹp phải được nung nóng ở hai nhiệt độ khác nhau hay nói cách khác đặc tính giãn nở phải khác nhau.

ĐẦU KẸP NHIỆT LÀ GÌ

VẬY NUNG NÓNG ĐẦU KẸP NHIỆT BẰNG CÁCH NÀO?

Nguồn nhiệt để nung nóng thường là cuộn cảm ứng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng. Trực tiếp làm nóng tại vị trí kẹp co nhiệt bằng điện trường xoáy (Fuco).

Ngoài ra bầu kẹp có thể làm nóng bằng khí nóng và nhiệt độ phải đạt đến 600 ºC.

Lưu ý là phải vừa lắp vừa nung nóng vì vậy người vận hành phải có những biện pháp bảo vệ cần thiết.

ĐẦU KẸP NHIỆT LÀ GÌ 2

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM ĐẦU KẸP NHIỆT?

Sự kết nối bằng lực khép kín đảm bảo dao cụ cắt gọt và bầu kẹp được chắc chắn truyền momen xoắn cao.

Độ chính xác lệch tâm giữa bầu kẹp và dao cụ < 0,003mm.

Có thể lắp với cán dao hình trụ bằng carbide hoặc bằng gốm theo tiêu chuẩn trục 6h.

Bầu kẹp thích hợp cho việc gia công thô tỉ lệ cắt gọt lượng dư lớn cũng như việc cắt với tốc độ chính xác cao với 55.000 vòng/ phút.

Biên dạng bầu kẹp nhỏ không phức tạp nên có thể gia công những vị trí diện tích nhỏ trên máy 5 trục hiện đại.

Chi phí bảo dưỡng thấp hơn so với bầu kẹp thủy lực.

Mặt hạn chế so với bầu kẹp thủy lực là những rung động trên lưỡi cắt trên dao cụ do sự nối cứng giữa dao cụ và bầu kẹp khó bị triệt tiêu, ảnh hưởng đến việc cắt không điều và tăng hao mòn dao cụ. Rung động khi gia công truyền từ dao đến bầu kẹp rồi đến máy, gây ra ứng suất trên máy giảm tuổi thọ của trục chính.

Việc gá lắp dao cụ cũng như nung nóng và làm mát thường xuyên cũng gây ra biến đổi tính chất của vật liệu trên bầu kẹp sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác lệch tâm. Bầu kẹp nhiệt không thích hợp kẹp cán dao nhỏ hơn 3 mm và cán dao có có rãnh cần cẩn thận để không làm hỏng đường kính kẹp.

ĐẦU KẸP NHIỆT LÀ GÌ 3

Khuyến Nghị

Để chọn một bầu kẹp tốt có nhiều yếu tố quyết định như hình dạng chi tiết, vật liệu, dao cụ, biên dạng gia công, máy móc, chi phí bảo dưỡng và đầu tư thiết bị ngoại vi,... Là những yếu tố cân nhắc không thể bỏ qua khi chọn một bầu kẹp thích hợp với mục đích sử dụng cho năng suất cao.

Hoàng Uyên Technology Solutions Commerce Co., Ltd - Hutscom

  • Là công ty chuyên phân phối, mua bán linh kiện, phụ kiện dụng cụ cơ khí chính xác và bán lẻ các sản phẩm dụng cụ cắt gọt gia công cơ khí từ các thương hiệu lớn trên thế giới.
  • Đại lý phân phối chính thức thương hiệu Kyocera, chuyên cung cấp dao cụ cắt gọt kim loại, thiết bị công nghiệp, sản xuất phụ kiện máy cấp phôi tự động độc quyền tại thị trường Việt Nam
  • Với phong cách tư vấn chuyên nghiệp và phục vụ tận tình của nhân viên Hutscom sẽ góp phần quan trọng mang lại sự hài lòng cho Qúy khách hàng.
  • Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và trải nghiệm công nghệ mới, sản phẩm đa dạng

Website: https://hutscom.vn/
Email: sales@hutscom.vn
Hotline: 0903 867 467

-->Đọc thêm...

Thứ Sáu, 13 tháng 9, 2019

Mũi taro và tiêu chí phân loại mũi taro

Trong ngành công nghiệp cơ khí thì việc gặp những vấn đề tạo ren, xử lý các bước ren là không thể tránh khỏi. Để chọn được mũi taro phù hợp cho gia công, chúng ta cần phải phân loại và chọn ra các tiêu chí của một mũi taro thích hợp. Việc chế tạo gia công bao gồm việc chế tạo xử lý ren, xử lý bước ren là vô cùng quan trọng. Để giúp gia công nên những đường ren chính xác người kỹ thuật cần sử dụng đến mũi taro.

Mũi taro là dụng cụ dùng để tạo ren, nó là phương pháp tạo ren phổ biến nhất, nó dùng để tạo ren lỗ trong hoặc tạo ren ngoài (gọi là mũi taro ren ngoài hoặc bàn ren).

Trong quá trình taro ren việc chọn mũi khoan phù hợp với mũi taro là rất quan trọng. Đường kính mũi khoan cho 1 mũi taro cụ thể nằm trong một khoảng và thường thì người ta lấy kích thước trung bình, tuy nhiên chúng ta có thể điều chình tăng giảm tùy từng vật liệu.

Bảng tra cứu đường kính lỗ khoan tương ứng để taro và tra cứu bước ren chuẩn theo chuẩn ISO nhằm xác định được các bước ren phổ biến đối với từng size taro đồng thời xác định lỗ cần khoan trước khi taro, áp dụng cho cả taro tay hay taro bằng máy tarô chuyên chụng.

Phân loại mũi taro

Đối với các loại dụng cụ cắt gọt nói chung và mũi taro nói riêng đều có đa dạng cách phân loại khác nhau, vậy cụ thể mũi taro được phân loại dưới các hình thức nào hãy cũng tìm hiểu ngay đưới đây:

- Phân loại theo đơn vị đo lường: thông dụng nhất hiện nay là đơn vị hệ SI, PI và dầu khí. Hệ dầu khí nguồn tài liệu cũng như thông tin rất hạn chế. Muốn có thông tin thì phải mua bản quyền và giá cả thì không hề rẽ.

- Phân loại phương pháp taro: có thể tạo ren bằng phay ren, tiện ren, cán ren, taro …

- Phân loại theo vật liệu của mũi taro: mũi taro có thể được làm bằng thép thông thường nhưng chất liệu thép này cũng tùy thuộc vào từng nước sản xuất như mũi taro của Nhật, Đài Loan, Trung Quốc là khác nhau … Để mũi khoan dùng được lâu và không mất thời gian khi mũi taro bị gãy giữa chừng tốt nhất nên tốn ít tiền để đầu tư mũi taro chất lượng. Và mũi taro làm bằng Inox chắc chắn nhưng dòn dễ bị gãy giữa chừng.

- Phân loại theo kiểu taro trong và taro ngoài

- Phân loại mũi taro sử dụng bằng tay hay bằng máy:

  • Nếu mũi taro sử dụng bằng tay thì 1 bộ thường 2 cái (1 cái thô và 1 cái tinh), một số hãng thì mũi taro có 3 mũi (1 mũi thô, 1 mũi dẫn hướng, mũi còn lại là tinh), chú ý là phải mua thêm 1 cái tay taro cho loại mũi này.
  • Đối với taro bằng máy thì có 1 cái những dài gấp 3, 4 lần mũi taro bằng tay.

- Phân loại mũi taro dựa vào cách gia công

  • Mũi taro máy là taro bằng máy có thể là máy phay CNC, máy tiện CNC, máy phay, máy khoan taro, máy taro chuyên dụng, máy khoan từ... Mũi taro máy chỉ có 1 cây, mũi taro rãnh xoắn hoặc là mũi taro rãnh thẳng. Mũi taro rãnh xoắn dùng để gia công lỗ kín khi cắt sẽ móc phoi lên trên. Mũi taro rãnh thẳng dùng để gia công lỗ thông khi gia công nó sẽ cuộn phoi lại và đẩy xuống phía dưới. Như vậy thì mũi phay taro xoắn có thể gia công được cả lỗ bít và lỗ thông, còn mũi taro thẳng chỉ gia công được lỗ thông
  • Mũi taro tay là mũi taro dùng để taro bằng tay nó dùng kết hợp với tay quay taro. Mũi taro tay thường là 1 bộ gồm 3 cây, cây thô, cây bán tinh và cây tinh, nhưng do có sự tiến bộ về công nghệ vật liệu và thiết kế thông số hình học góc cắt nên hiện tại mũi taro tay chỉ cần 1 cây. Ưu điểm của taro tay 1 cây là nhanh và taro tay có thể gắn lên máy chạy khi cần thiết đặc biệt là đối với vậy liệu khi cắt sinh ra phoi vụn. Mũi taro tay sẽ tạo ra phoi vụn do đó nó có thể taro được các lỗ bít (lỗ kín) hoặc lỗ thông.

- Phân loại mũi taro dựa vào bước ren: Dựa vào bước ren người ta phân ra thành mũi taro bước chuẩn và mũi taro bước nhuyễn hay taro ren nhuyễn, chúng được sử sử dụng để gia công ren đường khí, đường nước, thực phẩm...để tránh rò rỉ hoặc cần mối ghép ren chặt....

  • Mũi taro bước chuẩn là loại phổ biến ví dụ: M10x1.5, M8x1.25.
  • Mũi taro bước nhuyễn là mũi taro có bước nhỏ hơn bước chuẩn ví dụ: M10x1.25, M8x1.

- Phân loại mũi taro dựa vào đường ren: Dựa vào đường ren người ta chia ra thành mũi taro ren phải và mũi taro ren trái. Mũi taro ren phải có đường ren thuận chiều kim đồng hồ là loại phổ biến thường dùng, mũi taro ren trái là mũi taro có đường ren trái chiều kim đồng hồ, nó thường được dùng trong mối ghép ren chuyển đồng. Ví dụ như ren cánh quạt hay kính của xe máy

- Phân loại mũi taro dựa vào vật liệu gia công: Bởi vì mỗi 1 loại vật liệu gia công sẽ sinh ra 1 loại phoi nhất định, có thể và phoi vụn hoặc phoi dây...và loại vật liệu nó cũng có độ cứng khác nhau. Phổ biến nhất là phân loại như sau: mũi taro thép thường, mũi taro thép cứng (thép đã tôi), mũi taro Inox, mũi taro nhôm + đồng, mũi taro gang. Tốt nhất là chọn đúng mũi taro cho vật liệu cần gia công nếu như gia công loạt vừa và lớn để đảm bảo tuổi thọ của mũi taro, chất lượng của sản phẩm và năng suất gia công.

- Phân loại mũi taro dựa vào tiêu chuẩn ren: Vì mỗi vùng thậm chí mỗi nước người ta dùng 1 loại tiêu chuẩn về ren khác nhau. Thường thì mọi người hay gọi là Mũi taro hệ MET và mũi tar hệ INCH, nó đúng nhưng chưa đủ. Mũi taro hệ MET là loại mũi taro được sử dụng rộng rãi ở châu á, loại này là phổ biến ở Việt Nam ta nó được ký hiệu bằng chữ M. Mũi taro hệ INCH là mũi taro dùng ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu ÚC. Nhưng tùy từng vùng và từng nước người taro lại chia ra thành nhiều chuẩn khác nhau

- Phân loại mũi taro dựa vào phôi: Dựa và phoi người ta phân ra thành mũi taro cắt và mũi taro nén hay mũi taro ép. Mũi taro cắt khi cắt sẽ sinh ra phoi còn mũi taro nén nó sẽ không sinh phoi, mà nó nén phoi lại.

- Phân loại mũi taro dựa vào lớp phủ: Vì lý do tuổi thọ của mũi taro dẫn tới năng suất, người ta sẽ phủ lên mũi taro 1 lớp để nó tăng khả năng chịu nhiệt và chịu mài mòn trong quá trình cắt gọt. Mũi taro bình thường là bằng thép gió nó sẽ màu trắng, nếu đem đi oxi hóa bề mặt nó sẽ màu đen gọi là mũi taro OX, mũi taro phủ TiN nó sẽ màu vàng gọi là mũi taro vàng, nếu đem đi phủ TiCrN hoặc TiAlN nó sẽ có màu tím than

- Phân loại mũi taro dựa vào vật liệu làm Mũi Taro: Vật liệu làm mũi taro: thép hợp kim (Alloy Steel), Tungsten Steel (SKS), Thép gió HSS, HSS-E (5% Cobant), HSS-Co (8% Cobant), Thép hợp kim (Carbide)
Phổ biến có 3 dòng SKS dùng là mũi taro tay, thép này mềm, dùng để sửa chữa hay bảo trì taro ren ít. Dòng HSS-E được dùng làm taro máy hoặc taro tay 1 cây, Dòng thép hợp kim (Carbide) dùng để là mũi taro cho vật liệu cứng sau khi tôi hoặc cần năng suất cao.

Làm sao để chọn được mũi taro?

Mũi taro hệ Met hay hệ Inch?

Ở mỗi vùng hoặc mỗi quốc gia, người ta dùng một tiêu chuẩn về ren khác nhau. Mũi taro hệ MET là loại mũi ta rô được sử dụng phổ biến ở Châu Á. Tại Việt Nam, mũi ta rô hệ MET được ký hiệu bằng chữ M. Mũi taro hệ INCH là mũi taro dùng ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu ÚC. Nhưng tùy từng vùng và từng nước người taro lại chia ra thành nhiều chuẩn khác nhau. Ngoài hệ MET ra thì là hệ INCH gồm NPT, NPS, UNC, UNF, G, PT, PF, PS, Rc... Phổ biến nhất ở Việt Nam là NPT, PT, UNC

Taro hệ Met thì tạo ren bằng tay hay bằng máy?

  • Taro bằng máy có thể là máy phay CNC, máy tiện CNC, máy khoan taro, máy taro chuyên dụng, máy khoan từ... Mũi taro máy chỉ có 1 cây, mũi taro rãnh xoắn hoặc là mũi taro rãnh thẳng. Mũi taro rãnh xoắn dùng để gia công lỗ kín khi cắt sẽ móc phoi lên trên. Mũi taro rãnh thẳng dùng để gia công lỗ thông khi gia công nó sẽ cuộn phọi lại và đẩy xuống phía dưới. Như vậy thì mũi taro xoắn có thể gia công được cả lỗ bít và lỗ thông, còn mũi taro thẳng chỉ gia công được lỗ thông
  • Taro bằng tay là mũi taro dùng kết hợp với tay quay taro. Ưu điểm của taro tay 1 cây là nhanh và taro tay có thể gắn lên máy chạy khi cần thiết đặc biệt là đối với vậy liệu khi cắt sinh ra phoi vụn. Mũi taro tay sẽ tạo ra phoi vụn do đó nó có thể taro được các lỗ bít (lỗ kín) hoặc lỗ thông.

Taro hệ Inch thì thế nào?

Đường kính danh nghĩa 1/16, 1/8, 3/8, 3/4, 1/2, 1",.. Chuẩn UNC, NPT, NPS, PT, PS.... Nếu như bạn không biết chuẩn thì dựa vào bước ren

Ren hệ Inch có nhiều loại, điển hình vài loại như sau: chúng ta chỉ tập trung vào ren thường gặp nhất là Unified Screw Threads (còn được gọi là Unified national thread), loại này ký hiệu là UN, được dùng thống nhất giữa 3 nước Anh, Mỹ và Canada bắt đầu vào năm 1949 cho đến nay.

Loại này lại được chia nhỏ như sau.

  • UNC = Unified National Coarse Series
  • UNF = Unified Nationlal Fine Series
  • UNEF = Unified National Extra Fine Series
  • UNM = Unified National Miniature Series

Ví dụ với kí hiệu: 1/4 - 28 UNC - 2B

  • 2B: là ren lỗ (trường hợp ren trục là 2A).
  • 1/4 = 0.25 inch: là đường kính lớn nhất của ren, trường hợp này là đường kính chân ren.
  • 28: là tổng số ren trên 1 inches, suy ra bước ren là 1/28 = 0.0357inch =0.9071 mm.
  • UNC: là viết tắt của Unified National Coarse Series.

Tương tự đối với ren UNF hay các loại ren khác. Để tra các loại ren này các bạn xem trong sách Machinery’s Handbook

Ví dụ NPT1/8-27

  • Đường kính danh nghĩa là 1/8 inch
  • Bước ren là 27
  • Thuộc chuẩn NPT (Chuẩn Mỹ)

Có gì khác biệt giữa UN (UNC, UNF và UNEF) và UNJ (UNJC, UNJF và UNJEF)?

Đường kính nhỏ của cả ren vít ngoài và ren vít trong của UNJ lớn hơn so với của UN. Đây là để tăng sức chống bị bẻ cong của ren ngoài theo hình bên dưới.

Chuẩn ren vít UNJ (MIL-S-8879, AS 8879 và ISO 3161), một trong những Ren vít thống nhất, được xây dựng để gắn kết các bộ phận của phi cơ gọi là “Air-fastener – gắn kết hàng không”. Nó chỉ có một bộ tổng hợp ren ngoài cấp 3A và ren trong cấp 3B, cả hai đều có độ cho phép hẹp nhất trong Ren thống nhất để đảm bảo rằng các gắn kết hàng không là chặt chẽ nhất.

Hơn nữa, ren vít ngoài của UNJ có gốc bo tròn. Đối với ren vít trong, mũi taro Yamawa (YMW) dành cho ren UN có thể được sử dụng để tạo ren UNJ cũng như tạo các lỗ lớn hơn so với cỡ được khuyến nghị bởi ren UN trong khoảng cho phép đường kính nhỏ cho chuẩn UNJ.

Thêm vào đó, điều kiện gia công ren phải có độ chính xác cao để có thể làm ren trong ở cấp 3B. Đó là bởi vì kết quả gia công có thể bị ảnh hưởng bởi các điều kiện như cơ chế dẫn của máy gia công ren .v.v..

Đường kính nhỏ lớn hơn (đường kính lõi lớn hơn) và gốc bo tròn khiến cho ren vít ngoài của UNJ bền nhất có thể bằng cách tạo ra lỗ lớn hơn so với cỡ được khuyến nghị cho ren UN trong khoảng cho phép của đường kính nhỏ cho chuẩn UNJ.

Ví dụ: Cỡ giới hạn cho đường kính nhỏ của Ren trong thống nhất:

  • 1/4-20UNC (2B) Nhỏ nhất: 0.1960" (hay 4.979mm) – Lớn nhất: 0.2070" (hay 5.257mm)
  • 1/4-20UNJC (3B) Nhỏ nhất: 0.2013" (hay 5.114mm) – Lớn nhất: 0.2121" (hay 5.387mm)

Ký hiệu của đoạn ren cạn Mũi Taro Nén

Chiều dài đoạn ren cạn bán tinh dài hơn có lợi thế trong việc gia công lỗ thông. Đoạn ren cạn 4 ren mang đến tuổi thọ công cụ cao hơn trong ứng dụng gia công lỗ thông.

  • P: Mũi taro bán tinh dùng cho ép ren lỗ thông, chiều dài 4 ren khởi tạo.
  • B: Mũi taro tinh dành cho ép ren lỗ bít, chiều dài 2 ren khởi tạo.

Lựa chọn đúng cấp dung sai cho Mũi Taro Nén

Hệ thống lớp G cho dung sai mũi taro nén được định nghĩa tương tự với cấp GH chuẩn ANSI với bước tăng 0.0005 inch (12.7μm). Chủng loại vật liệu phôi sẽ quyết định hình dạng ren trong khi ép ren và kích cỡ size mũi taro có thể sẽ khác nhau với cùng mũi taro khi gia công những vật liệu khác nhau. Để tạo ra độ chính xác hợp lý ở ren trong. Chúng tôi đưa ra 2 đến 3 cấp dung sai khác nhau cho cùng cấp Mũi Taro Nén.

Thường khi cấp dung sai được khuyến nghị của mũi taro nén N+RZ M5X0.8 dùng cho thép là G6. Nếu bạn kiểm tra lỗ đã làm ren bằng dưỡng kiểm ren GP-6H khi đo thấy chặt, bạn có thể lựa chọn cấp G7 hay G8 để giải quyết vấn đề này.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng lựa chon mũi taro nén cấp dung sai cao hơn sẽ dẫn đến đường kính chân ren bé đi vì tăng biến dạng vật liệu. Nếu bạn gặp vấn đề như kể trên, hãy lựa chọn cỡ lỗ khoan lớn hơn trước khi taro và bạn sẽ giải quyết được nó.

Hướng dẫn sử dụng mũi taro

Muốn khoan lỗ để taro chính xác thì phải khoan 2 lần, nếu khoan 1 lần dùng mũi đó luôn thì lỗ thường bị rộng, dẫn đến ren bị lỏng và dễ tuôn ren. Sau khi khoan nên dùng 1 mũi lớn hơn vát mép lỗ khoan, dẫn hướng cho mũi taro dễ dàng. Tốt nhất là dùng máy khoan hay máy taro có đầu chỉnh moment xoắn được, sẽ hạn chế gãy mũi taro, nhất là mũi nhỏ. Còn không thì dùng tay quay. Nhất thiết phải có chất bôi trơn như dầu nhớt, thông thường và tốt nhất nên dùng là dầu dừa hoặc mỡ heo.

Khi taro (taps) đầu tiên đặt mũi taro song song với lỗ khoan (vuông góc mặt phẳng), nếu không song song sẽ làm đường ren bị xéo, càng sâu càng nặng và nguy cơ gãy mũi cao. Sao đó quay taro, cẫn thận thì quay tới 1 vòng quay lui nửa vòng, kết hợp lắc mũi taro cho bavia (ba dớ, vụn phoi, mạc) rơi ra. Taro sâu khoảng 5 ren nên quay hết mũi ra để lấy bavia ra ngoài. Khi thấy nặng tay thì đừng cố, coi chừng gãy mũi trong đó.

Cách dùng mũi taro thông thường, loại có 1 mũi thô 1 mũi tinh. Đầu tiên taro mũi thô, sau đó chuyển qua mũi tinh quay qua 1 vòng. Nếu ren nào cần lắp chặt thì không cần dùng mũi tinh luôn cũng được.

Còn dùng loại mũi taro cho máy taro thì có khác (loại mũi xoắn hoặc mũi đầu có vát xéo), không cần quay ngược, do kết cấu của mũi taro máy sẽ cho phép bavia (ba dớ, vụn phoi, mạc) thoát ra dễ dàng. Dùng cái này quay tới khi nào thấy nặng tay thì quay ra để thoát bavia, sau đó quay tới tiếp.

Lỗ khoan nên sâu hơn chiều sâu có ren khoảng 5mm, chẳng hạn muốn có lỗ ren M5x0.8 sâu 10mm thì khoan lỗ cạn nhất là 15mm, vì mũi taro có phần dẫn hướng không có ren hoặc ren cạn, đoạn ren đó không dùng được.

Hoàng Uyên Technology Solutions Commerce Co., Ltd - Hutscom

  • Là công ty chuyên phân phối, mua bán linh kiện, phụ kiện dụng cụ cơ khí chính xác và bán lẻ các sản phẩm dụng cụ cắt gọt gia công cơ khí từ các thương hiệu lớn trên thế giới.
  • Đại lý phân phối chính thức thương hiệu Kyocera, chuyên cung cấp dao cụ cắt gọt kim loại, thiết bị công nghiệp, sản xuất phụ kiện máy cấp phôi tự động độc quyền tại thị trường Việt Nam
  • Với phong cách tư vấn chuyên nghiệp và phục vụ tận tình của nhân viên Hutscom sẽ góp phần quan trọng mang lại sự hài lòng cho Qúy khách hàng.
  • Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và trải nghiệm công nghệ mới, sản phẩm đa dạng

Website: https://hutscom.vn/
Email: sales@hutscom.vn
Hotline: 0903 867 467

-->Đọc thêm...

Chủ Nhật, 8 tháng 9, 2019

Kyocera nghiên cứu và phát triển ứng dụng sản xuất các thành phần, chi tiết trong công nghiệp sản xuất ô tô

Ngày nay, một chiếc ôtô hay còn gọi là xe hơi là một phương tiện duy chuyển đã rất quen thuộc với chúng ta. Chúng được sử dụng ở tất cả các quốc gia trên thế giới. Đối với nhu cầu sử dụng xe hơi của hiện nay thì ngành công nghiệp xe hơi phải làm việc thật cật lực mới có thể đáp ứng được

CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT OTO VÀ ỨNG DỤNG SẢN PHẨM KYOCERA

Trong ngành công nghiệp xe hơi, để khách hàng sở hữu 1 chiếc xe hoàn hảo, vận hành êm ái thì các bộ phận của chiếc xe phải được lắp đặt thật kỹ càng, các chi tiết cấu tạo, linh kiện cấu thành chiếc xe phải được gia công chính xác, dung sai rất thấp và độ đồng nhất giữa các chi tiết phải hoàn hảo. Ngoài chuyên môn, kỹ thuật cao của những kỹ sư thì chất lượng của những máy móc, dụng cụ trong quá trình sản xuất chi tiết máy cũng là một phần quan trọng vào ngành công nghiệp đòi hỏi sự hoàn hảo này.

CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT OTO VÀ ỨNG DỤNG SẢN PHẨM KYOCERA-2

Nhận biết thị trường vô cùng rộng lớn và hấp dẫn của ngành công nghiệp này, Kyocera đã nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩm phù hợp với từng công đoạn sản xuất các thành phần, chi tiết cấu thành chiếc xe

Các thành phần cấu tạo xe hơi có sử dụng sản phẩm của Kyocera:

CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT OTO VÀ ỨNG DỤNG SẢN PHẨM KYOCERA-3

Đầu tiên và quan trọng nhất đối với động cơ 1 chiếc xe là vỏ động cơ, đây là nơi để lắp đặt các chi tiết máy cho nên các mặt tiếp xúc giữa vỏ máy và chi tiết cần có độ phẳng cao, các lỗ với nhiều kích thước khác nhau phải gia công với độ chính xác cao.

Với những yêu cầu cao về kỹ thuật, chất lượng hoàn thiện sau gia công, Kyocera có những sản phẩm dao phay mặt chuyên sử dụng gia công cho các bề mặt như

  • Dòng dao phay mặt MFK chuyên phay gang tạo bề mặt nhẵn mịn với ưu điểm sử dụng 10 cạnh cắt có thể sử dụng cho mỗi insert, lớp phủ CVD CA420M mới gian tăng tuổi thọ
  • Dòng dao phay mặt MFAH chuyên gia công nhôm với ưu điểm dễ dàng điều chỉnh lưỡi dao để gia công hiệu quả cao, thiết kế tích hợp hệ thống làm mát bên trong, insert KPD001 PCD đặc biệt gia công vật liệu nhôm
  • Dòng mũi khoan gắn mảnh DRA hiệu suất cao giúp cho việc gia công các lỗ trên vỏ máy chính xác và hàng chế sai lệch lỗ không đáng có dù là nhỏ nhất.

CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT OTO VÀ ỨNG DỤNG SẢN PHẨM KYOCERA-4

CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT OTO VÀ ỨNG DỤNG SẢN PHẨM KYOCERA-5

Nắp quy láp hay còn gọi là nắp máy là phần trực tiếp được đặc lên đầu piston trực tiếp dẫn nhiên liệu vào buồng đốt và dẫn khí thải từ buồng đốt ra ngoài. Vì vậy các mặt phẳng của nắp quy láp thường có độ phẳng và nhám bề mặt được yêu cầu rất cao giúp giữ kín buồng đốt không cho không khí lọt vào. Những yêu cầu kỹ thuật tương tự có thể sử dụng các dòng dao phay mặt MFAH/MFK/MEC/M-FOUR .v.v..

CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT OTO VÀ ỨNG DỤNG SẢN PHẨM KYOCERA-7

Trục khủy và trục cam là hai bộ phận có cấu tạo phức tạp. Vật liệu cấu tạo nên 2 bộ phận này thường là thép/gang vì có thể chịu được độ xoắn lớn, tác động lớn của lực quán tính khi quay ở vận tốc cao. Với vật liệu cấu tạo chiều mài mòn tốt, độ cứng cao, dòng sản phẩm tiện hay khoan Kyocera đều được phủ lớp hợp kim/Micro TiCN phù hợp cho nhu cầu này.

Trên thân của trục khủy và trục cam có các lỗ bơm nhớt giúp bơi trơn các gối cam cũng như xi lanh giúp cho piston di chuyển dễ dàng vì vậy các lỗ này được gia công rất tỉ mỹ và yêu cầu độ chính xác rất cao. Để gia công được các lỗ chính xác Kyocera đã đưa ra giải pháp với các dòng mũi khoan HYDROS với hiệu xuất cao giúp khoan sâu, giảm rung lác cho đường kính lỗ có độ chính xác rất cao.

CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT OTO VÀ ỨNG DỤNG SẢN PHẨM KYOCERA-7

Thanh truyền là bộ chính giúp truyền lực trực tiếp từ piston đến trục khủy dẫn động cho toàn bộ động cơ. Bởi vì thế mà thanh truyền phải được gia công cũng cần dùng đến các dao gia công đặc biệt như dao phay đĩa gắn mảnh MSTA, mũi khoan hiệu suất cao DRZ với ưu điểm sử dụng 04 góc cắt cho mỗi insert, thiết kế thoát phoi tối và phủ lớp MEGACOAT PVD giúp tăng cường tuổi thọ. Chính những ưu điểm này khiến dụng cụ cắt gọt Kyocera là lựa chọn rất phù hợp để gia công lỗ gắn chốt piston.

Thân van, trục chính và ngỗng trục (knucle), khớp nối CV (CV Joint) và các chi tiết khác đều có thể sử dụng các dòng sản phẩm Kyocera như:

  • CA5 Series với lớp phủ Carbide kéo dài tuổi thọ, tối ưu khi tiện thép, nhiều thiết kế chipbreaker khác nhau
  • GBA chích rãnh insert 3 góc cắt ứng dụng tạo rãnh nông, lớp phủ PR1215 MEGACOAT kéo dài tuổi thọ
  • Dao phay ngón APOLLO thiết kế 4 me cắt hoặc 5 me cắt hạn chế bavia, lớp phủ AlCrN hiệu suất cao cho khả năng chống mài mòn phù hợp cho gia công thô hoặc hoàn thiện

Và rất nhiều ứng dụng khác cho ngành công nghệ xe hơi mà Kyocera có thể đáp ứng đầy đủ các dòng sản phẩm phù hợp với chất lượng yêu cầu

CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT OTO VÀ ỨNG DỤNG SẢN PHẨM KYOCERA-8

Tập đoàn Kyocera là một nhà sản xuất ceramics và điện tử đa quốc gia Nhật Bản có trụ sở tại Kyoto, Nhật Bản. Được thành lập đầu tiên với tên Kyoto Ceramic Company Limited vào năm 1959 bởi Kazuo Inamori và đổi tên vào năm 1982. Công ty đã đa dạng hóa công nghệ sáng lập của mình thông qua phát triển nội bộ cũng như sáp nhập chiến lược. Kyocera tập trung sản xuất ceramics công nghiệp, hệ thống phát điện mặt trời, thiết bị viễn thông, thiết bị hình ảnh tài liệu văn phòng, linh kiện điện tử, gói bán dẫn, dụng cụ cắt và linh kiện cho hệ thống cấy ghép y tế và nha khoa.

Hutscom tin rằng việc hợp tác cùng Kyocera để phân phối các sản phẩm chất lượng cao là một bước đi đúng đắn và dài hạn đối với triết lý kinh doanh của công ty

HUTSCOM - Nhà phân phối dụng cụ cơ khí, thiết bị công nghiệp uy tín tại thị trường Việt Nam
Website: https://hutscom.vn/
☎ Hotline: 0903 867 467
Địa chỉ: Phòng G7, Số 6 Phùng Khắc Khoan, Phường Đakao, Quận 1, TPHCM

-->Đọc thêm...

Thông số giúp việc tính toán chế độ cắt khi phay, tiện tối ưu trong gia công cơ khí chế tạo

Các thông số về lượng chạy sao (S), Vận tốc cắt (V), và chiều sâu cắt (T)....... Các thông số này cực kỳ quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình gia công cũng như ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, thời gian gia công, ảnh hưởng đến nhiệt độ cắt, ảnh hưởng đến dao và quá trình lẹo dao, ảnh hưởng đến độ nhám, ảnh hưởng đến độ cong vênh, ảnh hưởng đến năng suất , ảnh hưởng đến rất nhiều thứ khác...... Và từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.

Chọn chế độ cắt trong gia công cơ khí ít tốn thời gian nhất

Chọn chế độ cắt là xác định chiều sâu cắt, số lần chạy dao, lượng chạy dao, tốc độ cắt và công suất cần thiết trong điều kiện gia công nhất định.

Chế độ cắt trong gia công cơ khí hợp lý là chế độ cắt ít tốn thời gian nhất để chế tạo sản phẩm do đó giá thành của nó rẻ nhất. Nếu chọn đúng kết cấu dao, thông số hình học phần cắt, vật liệu, phương pháp mài sắc và mài bóng cũng như xác định đúng đắn cách gá đặt, kẹp chặt dao và phôi, điều chỉnh máy tốt, trang bị công nghệ có kết cấu hợp lý sẽ tạo điều kiện để chọn chế độ hợp lý và tiết kiệm.

Chế độ cắt chịu sự tác động của một loạt các nhân tố như thành phần hóa học của vật liệu, phương pháp sản xuất, và gia công nhiệt, cấu trúc tế vi, độ lớn của hạt và mạng lưới tinh thể. Các nhân tố trên nhiều khi ảnh hưởng 1 cách tương hỗ nhau đến chộ cắt và không thể đánh giá độc lập, riêng lẻ nhau, chế độ cắt còn phụ thuộc vào phương pháp gia công, loại vật liệu dao, thông số hình học dụng cụ cắt gọt, điều kiện gá, kẹp chặt chi tiết vị vậy chế độ cắt rất phức tạp, thường được chọn theo kinh nghiệm và sử dụng các công thức thực nghiệm để tính toán chế độ cắt.

Trong ngành gia công cơ khí có rất nhiều loại vật liệu khác nhau được sử dụng, trong cùng 1 loại lại có thành phần, cấu trúc, độ cứng không giống nhau, vì vậy để đưa ra 1 công thức cụ thể để tính chế độ cắt cho từng loại vật liệu, điều kiện gia công cụ thể là không thể thực hiện được. Vì vậy, chế độ cắt được tính cho 1 số loại vật liệu chuẩn ứng với 1 số điều kiện nhất định nào đó, còn các vật liệu khác được tính nhờ các hệ số gia công thực nghiệm.

Khi sử dụng chế độ cắt trên bản vẽ chế tạo cần phải vạch rõ ràng những yêu cầu về độ chính xác kích thước, hình dáng, độ bóng bề mặt sau khi gia công, đặc trưng vật liệu sản phẩm như nhãn hiệu thép, trạng thái cơ tính và trạng thái lớp bề mặt phôi.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ cắt trong gia công cơ khí

  • Chiều sâu cắt (t): Là khoảng cách giữa các bề mặt đang và đã gia công, đo theo chiều vuông góc với bề mặt đã gia công.
  • Lượng chạy dao (s): Là khoảng cách dịch chuyển của dao trên vòng quay của phôi, hoặc là khoảng dịch chuyển của phôi sau một vòng của dao.
  • Thương có lượng chạy dao dọc, ngang, nằm ngang, thẳng đứng, nghiêng, hoặc là lượng chạy dao tròn
  • Chiều rộng của Phôi b(mm): Là khoảng cách giữa các bề mặt đang và đã gia công đo theo mặt cắt.
  • Chiều dày phôi a (mm): Là khoảng cách giữa hai vị trí liên tiếp của mặt cắt sau một vòng quay của phôi hay sau một lần chạy dao, đo theo phương vuông góc với chiều rộng phôi.
  • Diện tích phôi f (mm2): Là chiêu sâu cắt (t) và lượng chạy sao (S), hoặc chiều rộng phôi (b) với chiều dày (a): f = ts = ba
  • Tốc độ cắt V(m/ph): Là đoạn đường dịch chuyển của lưỡi cắt đối với mặt đang gia công trong một đơn vị thời gian.

Vậy thì mỗi phương pháp gia công khác nhau thì đều có các thông số về chế độ cắt khác nhau, và chế độ cắt phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Chính vì vậy các thông số chế độ cắt và đặc biệt là cách lựa chọn thông số chế độ cắt trong gia công cơ khí chế tạo máy là điều mà bạn cần lưu ý.

Vài thông số giúp cho việc chọn chế độ phay hợp lý!

Để giúp có cái nhìn tổng quan hơn về Chế độ chạy dao hợp lý. Hutscom xin tổng hợp một số khái niệm có liên quan đến chế độ chạy dao. Hy vọng bài viết có thể có ích cho các bạn

Các thông số cần quan tâm khi chọn chế độ phay:

  • ho chiều sâu cắt (depth of cut) - là chiều sâu vật liệu được cắt sau mỗi lần dao chạy qua.
  • h chiều sâu phay (feature depth) - là tổng chiều (độ) sâu vật liệu được cắt sau khi kết thúc quá trình chạy dao. Thông thường thì chiều sâu này không được quá chiều dài me cắt, trừ một số trường hợp thiết kế phôi có góc thoát hoặc dao đặc biệt.
  • T số me dao (teeth) - là số me cắt của dao.
  • Lt lượng ăn dao/răng (feed per tooth or chip load) - lượng vật liệu mà 1 me dao có thể cắt được chiều tiến dao.
  • L lượng chạy dao/vòng - lượng vật liệu mà dao có thể cắt được chiều tiến dao sau khi quay 01 vòng.
  • F tốc độ tiến dao (feed) - tốc độ tiến của dao trong quá trình cắt (mm/min hoặc inch/min).
  • S tốc độ quay dao (speed) - tốc độ quay của dao trong quá trình cắt (vòng/phú rpm).

Để tính được tốc độ tiến bàn ta dựa vào công thức sau:

F = S x Lt x T (mm/min or inch/min)

Lưu ý: lượng ăn dao răng này tính theo phương chạy dao chứ không phải theo phuơng z, ví dụ dao 1 me lượng ăn dao răng Lt = 0.1 (theo sách của Nga là Fz) S = 10,000 vòng/phút thì để đảm bảo Fz = 0.1 (thực hiện được 10,000 lần tiến dao 0.1 trong 1 phút) thì F = 10,000 x 0.1, còn T thì bao nhiêu me ta nhân bấy nhiêu lần

Trong đó

  • Lt tùy theo dao & vật liệu mà rất khác nhau. Nhưng nếu quá lớn thì quá tải dao, còn nếu dao quá nhỏ thì dao trượt & nhanh mòn.
  • S tùy theo dao & vật liệu mà rất khác nhau.

Thông thường thì:

  • Giữa nhôm, đồng thau và đồng đỏ có lượng chạy dao chênh lệch khá lớn (đồng đỏ < nhôm 50%), với thép thì < 75%.
  • Chạy cạnh & chạy cắt (slot) thì tùy vào độ sâu 1 cũng như độ lấn dao (step over) của nhát cắt mà có tốc độ đề nghị cũng thay đổi (tốc độ spindle).
  • Với dao ngón thép gió (HSS end mill) thì Lt thường khoảng 0.05-0.1mm
  • Với dao thép gió (HSS) thì với đường kính 3mm cắt nhôm, tốc độ spindle nên để 6000rpm, với dao cát bít thì 24000rpm. Đường kính dao tỉ lệ nghịch với tốc độ spindle.

Chế độ chạy biên/cạnh (profile)

Chạy cắt (slot)

Hiện tại ở Việt Nam, dể mua nhất là dao cụ cắt gọt nhất là của Trung Quốc hoặc dao của Taiwan. Cho nên chúng ta sẽ dùng một số thông số dao của Đài Loan làm cơ sở để có thông tin sơ bộ cho việc cài đặt chế độ chạy máy. Tùy theo tình hình thực tế: tiếng ồn, độ rung động, bề mặt sản phẩm mà có tăng giảm cho phù hợp.

Dao phay chúng ta chọn làm thông số mẫu là loại dao phay ngón (end mill), đường kính 6mm (rất thông dụng, phần lớn spindle nào có thể thể gá lắp được). Dao 2 me hợp kim, góc me 25 - 35 độ, có tráng lớp phủ:

  • TiAln (thường thấy màu xanh xậm hoặc đen), độ cứng bề mặt có thể lên tới 3500HV, nhiệt độ làm việc có thể đạt 800oC.
  • TG (thường có màng vàng), độ cứng bề mặt có thể lên tới 2300HV, nhiệt độ làm việc có thể đạt 600oC.

Chất liệu phôi gia công: nhôm (aluminum alloys).

Thông số gợi ý khi cắt biên (side - profile):

  • S: 10,000 - 11,000 rpm
  • F: 800 - 1000 mm/min
  • Step down max: 9mm
  • Step over: 0.6 - 1 mm

Thông số gợi ý khi cắt (profile - slot):

  • S: 80000 rpm
  • F: 600 - 700 mm/min
  • Step down max: 6mm

  • Với chất liệu đồng thau (brass) thì thông số chạy dao gần như nhôm.
  • Với chất liệu đồng đỏ (copper) thì thông số chạy dao S & F giảm 50-60%.
  • Với đường kính dao thì tỉ lệ nghịc với S. F giữ nguyên.

Một số đề nghị khác

  • Với dao HSS cùng nhóm vẫn có thể chạy với thông số dao như trên.
  • Nên có nước tưới nguội để tăng độ bền dao.

Chế độ cắt khi tiện

  • Chiều sâu cắt t (mm) là lớp kim lọai được tiện đi trong một đường chuyển dao chiều sâu cắt được đo theo phương vuông góc với bề mặt gia công.

t = D - d / 2 (mm)

Trong đó:

  • D là đường kính đang gia công (mm)
  • d là đường kính đã gia công (mm)

Khi tiện đường kính lỗ chiều sâu cắt là nửa hiệu của đường kính lỗ sau khi gia công và đường kính lỗ trước khi gia công.

Khi tiện mặt đầu chiều sâu cắt là kích thước của lớp kim lọai bớt đi theo phương vuông góc với mặt đầu.

Khi tiện cắt đứt chiều sâu cắt là bề rộng của rãnh được cắt.

  • Lượng chạy dao s (mm/vòng) là quãng đường dịch chuyển của đỉnh dao theo phương chạy dao trong một vòng quay của phôi

  • Tốc độ cắt V (m/phút) là quãng đường đi được của một điểm xa nhất trên bề mặt cắt tương đối so với đỉnh dao trong một đơn vị thời gian.

Khi tiện trụ ngòai

  • Khi gá dao ngang tâm thì các góc độ của dao không thay đổi.
  • Chiều dài nhô ra khỏi ổ dao không được vượt quá 1,5h (h là chiều cao của thân dao), nếu gá dao với chiều dài nhô ra lớn hơn 1,5h thì trong quá trình cắt gọt dưới tác dụng của lực cắt P sẽ làm cho dao bị uốn hay có thể gẫy dao, khi dao bị uốn mũi dao sẽ ở vị trí thấp tâm dẫn đến kích thước và độ bóng bề mặt chi tiết sẽ thay đổi.
  • Khi gá dao cao hơn tâm máy một khoảng, mặt phẳng cắt gọt và mặt phẳng đáy thay đổi dẫn đến góc sau và góc trước của dao thay đổi nghĩa là góc sau giảm, góc trước tăng. Khi gá cao tâm góc trước tăng góc sau giảm mặt sau chính của dao tựa vào chi tiết gia công gây nên rung động trong quá trình cắt dẩn đến độ bóng của sản phẩm sẽ không cao.
  • Khi gá dao thấp hơn tâm máy do mặt phẳng cắt và mặt phẳng đáy thay đổi dẫn tới góc sau tăng và góc trước giảm do góc trước giảm điều kiện thoát phoi khó khăn dẫn đến lực cắt tăng.

Hoàng Uyên Technology Solutions Commerce Co., Ltd - Hutscom

  • Là công ty chuyên phân phối, mua bán linh kiện, phụ kiện dụng cụ cơ khí chính xác và bán lẻ các sản phẩm dụng cụ cắt gọt gia công cơ khí từ các thương hiệu lớn trên thế giới.
  • Đại lý phân phối chính thức thương hiệu Kyocera, chuyên cung cấp dao cụ cắt gọt kim loại, thiết bị công nghiệp, sản xuất phụ kiện máy cấp phôi tự động độc quyền tại thị trường Việt Nam
  • Với phong cách tư vấn chuyên nghiệp và phục vụ tận tình của nhân viên Hutscom sẽ góp phần quan trọng mang lại sự hài lòng cho Qúy khách hàng.
  • Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và trải nghiệm công nghệ mới, sản phẩm đa dạng

Website: https://hutscom.vn/
Email: sales@hutscom.vn
Hotline: 0903 867 467

-->Đọc thêm...